Vị thuốc hồi dương cứu nghịch

Là  những vị thuốc có tác dụng lấy lại phần dương khi chân dương bị  suy giảm, khi hàn tà nhập lý. Hoặc khi thoát dương,thận dương hư. Hoặc khi tạng phủ hư hàn như tâm dương hư, chân tay lạnh, lưng đau, sôi bụng, tiết tả.

PHỤ TỬ

Nguồn gốc: Từ sinh phụ tử (củ nhánh cây ô đầu thuộc chi Aconitum, họ Hoàng liên Ranunculaceae)  được chế thành hắc phụ, bạch phụ, diêm phụ,còn được gọi là phụ tử chế

Phụ tử

TVQK:  vị cay, ngọt, đại nhiệt; tâm, thận, tỳ

Công năng chủ trị

  • Hồi dương cứu nghịch: dùng khi tâm thận dương hư, khi  thoát dương, khi bị nôn nhiều, người lạnh toát, chân tay co quắp.
  • Khứ hàn, giảm đau: Dùng trong các chứng phong hàn, thấp, tý,  chứng đau nhức xương khớp, chân tay đau nhức do lạnh, hoặc do khí huyết không lưu thông tốt.

Ấm thận: dùng khi bị  viêm thận mạn tính, hoặc chức năng thận dương suy kém, dương khí không đủ, lưng gối đau lạnh,  khi chân tay phù nề ( dùng trong bài chân vũ thang,  dùng trong bát vị quế phụ,…)

– Kiện tỳ vị: khi tỳ vị hư hàn

Liều dùng: 4-12g

Kiêng kỵ: những người âm hư dương thịnh, phụ nữ có thai không được dùng, trẻ em dưới 12 tuổi không dùng

Tác dụng dược lý

– Aconitin là alcaloid rất độc trong sinh phụ tử, trong chế biến chuyển thành benzoyl aconin và aconin có tác dụng cường tim rất yếu

– Các tác giả Nhật cho rằng chất Higenamin/ phụ tử có tác dụng cường tim. Trên cho gây mê liều 1-4μg/kg làm tăng nhịp tim và tuần hoàn mạch vành

– Các tác giả Trung Quốc lại cho rằng thành phần có tác dụng cường tim là một chất có PƯ alcaloid không rõ rệt, chất này khó tan trong benzen, ether và cloroform, dễ tan trong nước và cồn, xử lý với acid và base không có tác dụng cường tim

– Tác dụng cường tim còn liên quan đến nồng độ rất cao của Ca2+ trong phụ tử

– Nước sắc với thời gian dài của ô đầu và phụ tử trên tim cô lập của chuột lang và ếch đều thể hiện tác dụng cường tim, thời gian sắc càng lâu tác dụng cường tim càng mạnh và độc tính càng giảm. (thời gian sắc càng lâu nồng độ của Ca2+ càng tăng, nếu loại bỏ Ca2+ thì tác dụng cường tim cũng mất, do đó người ta cho rằng tác dụng cường tim là do Ca2+)

– Có lẽ chất có tác dụng  hồi dương cứu nghịch trong phụ tử ứng dụng trong YHCT liên quan đến các chất có tác dụng cường tim này.

NGÔ THÙ DU

Là quả chín phơi khô của cây ngô thù du Evodia rutaecarpa, họ Cam Rutaceae

Ngô thù du

Khi dùng cần sao qua

TVQK: cay, đắng, ấm; can thận, tỳ, vị.

Công năng chủ trị

  • Khử hàn chỉ thống: dùng khi bị  Đau bụng, đau sườn ngực,  khi đau đỉnh đầu do lạnh hoặc phát cước khí do lạnh. Phối hợp đinh hương, tiểu hồi hương trị chứng hàn sán (      )
  • Giáng nghịch chỉ nôn: dùng khi vị hàn, khí nghịch gây nôn lợm, nuốt chua. Dùng bột ngô thù uống với nước sôi để nguội ngày 4g

Nôn khan, nôn nhiều dãi, đau bụng dùng bài Ngô thù du thang: ngô thù 6g, đảng sâm 12g, đại táo 12g, sinh khương 20g, sắc uống

Liều dùng: 4-12g

Kiêng kỵ:  những người huyết hư, cơ thể nhiệt, PNCT không được dùng

You might also like More from author

Leave A Reply

Your email address will not be published.