Chẩn đoán bệnh viêm màng ngoài tim.

Viêm màng ngoài tim là một bệnh lí cấp tính yêu cầu đòi hỏi cần phải chẩn đoán nhanh và xử lí kịp thời.

Chẩn đoán xác định bệnh viêm màng ngoài tim.

Dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng chẩn đoán xác định VMNT khi có ít nhất 2 triệu chứng tiêu chuẩn trong số các tiêu chuẩn sau:

Đau ngực điển hình: Sau xương ức, dữ dội hay từ từ, tăng khi hít sâu, giảm khi nằm hay ngồi cúi phía trước.

-Có tiếng cọ màng ngoài tim

-Đặc điểm trên điện tâm đồ: Đoạn St chênh lên lan tỏa hoặc Pr lên xuống.

-Siêu âm tim, xuất hiện tràn dịch màng ngoài tim mới hay nặng thêm

viêm màng ngoài tim

Chẩn đoán nguyên nhân

Chọc dịch màng ngoài tim và làm xét nghiệm :

-Dịch màu vàng chanh: thường nguyên nhân do lao, virus, K, bệnh hệ thống, dị ứng.

-Dịch mủ: Chắc chắn do vi khuẩn thường là tụ cầu vàng.

-Dịch máu không đông: sau mổ tim, chấn thương quá nhiều, thận nhân tạo,ung thư

_Xét nghiệm sinh hóa, vi khuẩn và tế bào học giúp chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh.

VMNT vô căn khó xác định nhưng là chẩn đoán thường gặp nhất.

CHẩn đoán phân biệt

-Tim to do các nguyên nhân khác: Viêm cơ tim, bệnh cơ tim giãn, suy tim do các  nguyên nhân.

-Đau ngực do:

+Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực do bệnh mạch vành

+Viêm phổi trái, tràn dịch màng phổi trái, tràng khid màng phổi trái

+Bõ tách thành động mạch chủ

+Đau thân fkinh liên sườn

+ VIêm khớp sụn sườn

Biến đổi điện tim : phân biệt với thiếu máu cục bộ cơ tim,viêm cơ tim.

Diễn biến

Ép tim cấp nếu dịch nhiều

Triệu chứng: KHó thở dữ dội, khó thở nhanh nông, vật vã kích thích hốt hoảng, vã mồ hôi, huyết áp tụt, kẹt hoặc không đo được, da tái môi nhợt chân tay lạnh, tiểu ít, áp lực tĩnh mạch tăng cao, tiếng tim mờ xa xăm, điện tâm đồ so le điện thế. X quang tim phổi : tim to toàn bộ, tim hình quả bầu, mất các cung tim, có hai mức cản quang, góc tâm hoành tù, giảm tưới máu phổi. Siêu âm tim : tràn dịch màng ngoài tim số lượng vừa hay nhiều, có hình ảnh ép nhĩ phải, thất phải, chức năng tim suy giảm

Viêm co thắt màng ngoài tim

Hoàn cảnh phát hiện : tiền sử nhiều năm trước đây có viêm màng ngoài tim

Dấu hiệu cơ năng : khó thở gắng sức, suy nhược, đau tức vùng gan

Dấu hiệu thực thể: Gan to không đau, cổ trướng, phù chi dưới, tĩnh mạch cổ nổi, tăng hít vào, phản hồi gan-tĩnh mạch cổ (+)

Tại tim: loạn nhịp nhanh, đôi khi có tiếng rung màng tim do vôi hóa màng tim.

Điện tâm đồ : Biến đổi nhưng không đặc hiệu, rung nhĩ, điện thế QRS thấp, Trục QRS bình thường, Sóng T âm

Xquang ngực : hình tim bình thường, khi có kèm theo tràn dịch thấy bóng tim to, vôi hóa màng im. Khi soi tim ít động, tràn dịch một bên hay 2 bên màng.

Chụp căt lớp vi tính hưởng từ: mang tim dày vôi hóa

Thông tim: đương cong áp lực trong buồng : hình cao nguyên ở kỳ tâm trương. Thay đổi áp lực khuynh hướng cân bằng áp lực từ tĩnh mạch chủ đến mao mạch phổi và thất trái.

Áp lực thông thất trái: áp lực thất phải tâm trương= áp lực động mạch phổi tâm trương=áp lực nhĩ phải= áp lực nhĩ trái tâm trương.

 

 

You might also like More from author

Leave A Reply

Your email address will not be published.