Tìm hiểu về 5 Nitroimidazol

Tìm hiểu về 5 Nitroimidazol
Rate this post

– CCTD:

+ Nhóm nitro của 5-nitroimidazol bị khử bởi protein vận chuyển electron hoặc ferredoxin.
Dạng khử phá vỡ cấu trúc xoắn của AND.

– TD:

+ Tiêu diệt vi khuẩn và sinh vật đơn bào.


– CĐ:

Nhiễm amip lòng ruột và mô, tác động cả trên thể cấp và mạn.
Nhiễm trùng roi âm đạo: dùng liều 2g duy nhất.
Nhiễm Giardia lambia.
Nhiễm HP: kết hợp với amoxicillin hoặc clarithromycin (tránh kháng thuốc).
Nhiễm khuẩn kỵ khí: Clostridium difficile, Bacteroides fragilis.
Răng miệng: Rodogyl = Spiramicin + metronidazol.
Ổ bụng, hố chậu.
Phụ khoa.
Nhiễm khuẩn máu.
– Các dẫn chất mới: dung nạp tốt hơn, t1/2 dài => rút ngắn thời gian điều trị.

– TDKMM:

Rối loạn tiêu hóa: nôn, buồn nôn, vị kim loại.
TKTW (nặng-hiếm gặp): co giật, mất điều hòa, bệnh não.
Phản ứng cai rượu(do ƯC acetaldehydehydrogenase (có tác dụng chuyển hóa rượu)=> tăng [acetaldehyd] => độc): đỏ bừng, nhức đầu, nôn, buồn nôn, đau bụng, và ra mồ hôi => không uống rượu trong vòng 3 ngày khi điều trị với metronidazol (tránh nhầm với TDKMM của thuốc, nếu say ).

 

You might also like More from author

Leave A Reply

Your email address will not be published.

DMCA.com Protection Status