Vitamin B1 và chú ý cần biết khi sử dụng

Vitamin B1 ( hay còn gọi là thiamin)  là loại vitamin tan trong nước khá phổ biến, Vậy nó có tác dụng gì với cơ thể chúng ta. Và cách sử dụng loại vitamin này như thế nào?

vitamin B1

Tác dụng của vitamin.

Lượng thiamin  chúng ta ăn vào hàng ngày cần 0,9 đến 1,5 mg cho nam và 0,8 đến 1,1 mg cho nữ khoẻ mạnh. Nhu cầu thiamin liên quan trực tiếp với lượng dùng carbohydrat,  tốc độ chuyển hóa

Thiamin không có tác dụng dược lý, thậm chí  ngay ở liều cao. Thiamin pyrophosphat, là dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat  nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha – cetoacid như pyruvat và alpha – cetoglutarat cũng như trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Thiếu hụt vitamin B1 sẽ gây ra bệnh beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt vitamin B1 sẽ gây ra bệnh beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ  có biểu hiện  trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác ở  các chi, có thể  làm tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ bị giảm dần và có thể gây ra các chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng thiamin gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn  có thể gây loạn tâm thần Korsakoff.Thiếu hụt nhẹ  có biểu hiện  trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác ở  các chi, có thể  làm tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ bị giảm dần và có thể gây ra các chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đóx.

Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm cảm giác  khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và những  rối loạn khác trên tim được biểu hiện bằng những thay đổi ÐTÐ (chủ yếu sóng R thấp, sóng T đảo ngược và kéo dài đoạn Q – T) và bằng suy tim cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là beriberi ướt; phù tăng mạnh là do hậu quả của việc  giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hay  của bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.

Khi thiếu hụt vitamin B1,  sự oxy hóa các alpha – cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ  pyruvat trong máu tăng lên, giúp  cho chẩn đoán tình trạng thiếu thiamin.

 

Chỉ định của Vitamin B1.

Trong điều trị và phòng bệnh thiếu thiamin. Hội chứng Wernicke , hội chứng Korsakoff,  bệnh viêm đa dây thần kinh do rượu, beriberi, bệnh tim mạch có nguồn gốc do dinh dưỡng ở người nghiện rượu mạn tính, phụ nữ mang thai,  những người có rối loạn đường tiêu hóa và những người nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch, thẩm phân màng bụng và chạy thận nhân tạo.

Chống chỉ định của vitamin B1.

Trường hợp quá mẫn cảm với thiamin và các thành phần khác của chế phẩm.

Trong thời kỳ mang thai

Khẩu phần ăn uống cần cho những người mang thai là 1,5 mg thiamin. Thiamin được vận chuyển tích cực vào  thai nhi . Cũng như các vitamin nhóm B khác, nồng độ  của thiamin trong thai và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ. Một nghiên cứu cho thấy thai có hội chứng nhiễm rượu (do mẹ nghiện rượu) phát triển rất chậm trong tử cung là vì  thiếu thiamin do rượu gây ra.

Thời kỳ đang  cho con bú

Người mẹ dùng thiamin vẫn tiếp tục cho con bú được.

Khẩu phần thiamin hàng ngày trong thời gian đang cho con bú là 1,6 mg. Nếu chế độ ăn của người mẹ đang cho con bú được cung cấp đầy đủ, thì không cần phải bổ sung thêm thiamin. Chỉ cần phải  bổ sung thiamin nếu khẩu phần ăn hàng ngày không đủ.

Tác dụng phụ của vitamin B1.

Rất hiếm gặp như :

Ban da, mẩn  ngứa, mày đay.

Gây khó thở.

Gây kích thích tại chỗ tiêm.

Triệu chứng ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.

Bệnh tăng huyết áp cấp.

 

Liều lượng và cách dùng Vitamin B1

Thiamin thường được dùng đường uống. Nếu dùng liều cao, nên chia thành liều nhỏ dùng cùng với thức ăn để tăng hấp thu. Thuốc dùng dạng tiêm được dùng khi có triệu chứng rối loạn tiêu hóa (nôn nhiều) hoặc thiếu hụt thiamin nặng (suy tim do beriberi, hội chứng Wernicke). Nên hạn chế dùng với  đường tĩnh mạch vì có thể gặp sốc phản vệ; nếu cần  dùng phải tiêm tĩnh mạch chậm trong 10 phút.

Liều dùng của vitamin:

Ban da, mẩn  ngứa, mày đay.

Gây khó thở.

Gây kích thích tại chỗ tiêm.

Beriberi:  trường hợp nhẹ liều có thể tới 30 mg, uống 1 lần hoặc chia làm 2 – 3 lần, uống hàng ngày

Trường hợp nặng: liều có thể tới 300 mg, chia làm 2 – 3 lần mỗi ngày.

Ban da, mẩn  ngứa, mày đay.

Gây khó thở.

Gây kích thích tại chỗ tiêm.

Hội chứng Wernicke: Nên dùng  tiêm bắp, liều đầu tiên: 100 mg. Thường có các triệu chứng thần kinh sẽ  đỡ trong vòng từ 1 – 6 giờ. Sau đó,  dùng hàng ngày hoặc cách 1 ngày: 50 – 100 mg/ngày, tiêm bắp. Ðợt điều trị:  từ 15 – 20 lần tiêm.

 

 

 

 

You might also like More from author

Leave A Reply

Your email address will not be published.