Vinblastin

Vinblastin

Tác dụng và cơ chế

Vinblastin là một alcaloid được chiết xuất từ cây Dừa cạn dùng trong điều trị bệnh ung thư. Hiện nay cơ chế tác dụng của thuốc đang trong quá trình nghiên cứu là thuốc chống ung thư kìm tế bào ức chế đặc hiệu pha M của chu kì tế bào. Ở nồng độ cao, thuốc còn cho nhiều tác dụng phức tạp trên tổng hợp acid nucleic và protein của tế bào.

Thuốc dùng đường tiêm tĩnh mạch sau khi được tiêm, Vinblastin được phân bố một cách nhanh chóng vào các mô của cơ thể tập trung nhiều ơ rgan lách mật nhưng không qua được dịch não tủy.. Thuốc liên kết nhiều với protein huyết tương. Thuốc ít đi qua hàng rào máu – não, không đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Thuốc thải trừ qua mật vào phân và vào nước tiểu.

Chỉ định

Vinblastin được sử dụng một mình hoặc phối hợp với các thuốc khác trong điều trị ung thư:

Điều trị bệnh bạch cầu cấp bệnh Hodgkin u lympho không hodgkin u nguyên bào thần kinh ung thư tuyến giáp.

Bệnh Ung thư kém đáp ứng với thuốc hơn: Ung thư nhau kháng các thuốc hóa trị liệu khác; Ung thư biểu mô vú không đáp ứng với phẫu thuật, liệu pháp hormon thích hợp.

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng vinblastin cho những người bệnh có dấu hiệu người bệnh giảm bạch cầu hạt rõ rệt, trừ trường hợp đó là kết quả của bệnh đang được điều trị

Chống chỉ định dùng thuốc trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn. Nếu người bệnh có nhiễm khuẩn cần phải được điều trị trước khi bắt đầu điều trị bằng vinblastin.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thuốc gây kích ứng rất mạnh và Thuốc được tiêm tĩnh mạch người từ những y tá bác sĩ có chuyên môn; thuốc không tiêm bắp, dưới da hoặc trong màng não tủy. Tiêm trong màng não tủy đã gây tử vong.

Vinblastin sulfat là thuốc có độc tính cao và chỉ số điều trị thấp. Thuốc phải được sử dụng dưới sự giám sát của thầy thuốc có kinh nghiệm trong điều trị bằng các thuốc độc tế bào.

Người bệnh suy mòn hay có những vùng loét trên da có thể dễ bị ảnh hưởng bởi tác dụng hạ bạch cầu của vinblastin. Vì vậy, phải dùng thuốc hết sức thận trọng cho người bệnh có những tình trạng bệnh nói trên.

Phải cẩn thận, tránh để các dung dịch thuốc tiếp xúc với mắt vì giác mạc có thể bị kích ứng nặng hoặc loét; nếu có tiếp xúc, phải rửa mắt ngay lập tức bằng nước.

Vì thuốc chuyển hóa qua gan và đào thải ở mật, cần giảm liều cho người bệnh vàng da tắc mật hoặc có thương tổn tế bào gan.

Thời kỳ mang thai

Khi dùng cho người mang thai, có thể gây độc cho thai. Khi thuốc này được dùng trong thời kỳ mang thai hay người bệnh thụ thai trong khi dùng thuốc, cần thông báo cho người bệnh biết về tiềm năng nguy hại đối với thai. Thuốc chỉ dùng ở thời kỳ mang thai khi tình trạng bệnh đe dọa tính mạng hoặc bệnh nặng mà các thuốc an toàn hơn không thể sử dụng được hoặc không có hiệu lực. Cần khuyên các phụ nữ có khả năng mang thai tránh có thai trong khi dùng vinblastin. 

Tác dụng phụ

Mệt mỏi, đau bụng, đau chân, chán ăn, đau ở những nơi có khối u, đau ở hàm.

Giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu.

Táo bón, buồn nôn, nôn.

Rụng tóc.

Xử trí

Tác dụng không mong muốn chủ yếu của thuốc là độc tính với huyết học. Giảm bạch cầu xảy ra phổ biến nhất và thường là yếu tố giới hạn liều trong điều trị bằng vinblastin.  Ở người bệnh giảm bạch cầu trung tính bị sốt, nên dùng kháng sinh phổ rộng, trong khi chờ đợi nuôi cấy vi khuẩn và các xét nghiệm chẩn đoán thích hợp.Giảm bạch cầu có thể không ảnh hưởng khi dùng liều thấp trong điều trị duy trì; tuy nhiên khả năng tích lũy tác dụng cần được quan tâm. 

Người bệnh giảm bạch cầu phải được theo dõi chặt chẽ về dấu hiệu nhiễm khuẩn. Có thể phải dùng kháng sinh để hỗ trợ. 

Tác dụng suy tủy xương của vinblastin có thể làm tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn, chậm lành bệnh và chảy máu lợi. Người bệnh phải được hướng dẫn giữ vệ sinh miệng trong thời gian điều trị.

 

You might also like More from author

Leave A Reply

Your email address will not be published.