Chế độ chạy sắc kí

Chế độ chạy – Quá trình tách rửa (Elution)

Sử dụng một dung môi đơn giản có thành phần không đổi: isocratic

 Sử dụng hai hay nhiều hơn các hệ dung môi có độ phân cực (polarity) khác nhau nhiều: gradient elution

Tỷ lệ các loại dung môi được chương trình hóa liên tục hoặc theo từng bậc

Gradient elution: tăng chất lượng của quá trình tách (improve  seperation efficiency)

sắc ký
sắc ký

Hệ thống bơm

Nhiệm vụ: Để bơm pha động (dung môi rửa giả chất) qua cột tách thực hiện quá trình sắc ký của các chất mẫu đã được nạp vào cột sắc ký

Yêu cầu hệ thống bơm

Có khả năng hoạt động ở áp suất đầu vào 5000 psi trở lên

 Bơm lưu lượng lặp lại trong khoảng 0,01 – 5ml/phút

 Có thể chịu được tác động của nhiều loại dung môi

Cột tách

Nhiệm vụ: Tách các mẫu chất ra khỏi nhau

Cấu tạo: Cột nhồi và cột bảo vệ

Cột thông thường:

L = 10 – 30 cm và có thể nối tiếp 2 cột hoăc nhiều hơn

ID = 4 – 10 mm, kích thước hạt nhồi: 3, 5 và 10

40.000 – 60.000 đĩa/m cột

Cột tốc độ cao và hiệu quả hơn

L = 3 – 7 cm và có thể nối tiếp 2 cột hoăc nhiều hơn

ID = 1 – 4,6 mm, kích thước hạt nhồi: 3 hoặc 5 m

100.000 đĩa/m cột

Ổn định nhiệt độ của cột (Column Thermostats)

Yêu cầu

(Column heater) ổn định nhiệt độ ở gần 150°C với sai số < 0,05°

Thiết bị HPLC hiện đại được trang bị thêm lò gia nhiệt cho cột

Trang bị hệ thống phun nước làm lạnh (water jackets fed) từ bể ổn nhiệt để khống chế chính xác nhiệt độ

Detector

Nhiệm vụ: Phát hiện và đo nồng độ các chất phân tích theo tính chất hóa lý bằng cách chuyển các tín hiệu không điện thành tín hiệu điện

Độ nhạy cao, phát hiện chất phân tích ở nồng độ thấp

Vận hành ổn định, dễ sử dụng

 Phần lớn ứng dụng của HPLC được thực hiện ở nhiệt độ phòng. Tuy vậy chất lượng của sắc ký đồ sẽ tốt hơn nếu duy trì nhiệt độ của cột không thay đổi (sai số < 0,05°C)

Đáp ứng nhanh và lặp lại

Khoảng tuyến tính rộng

Detecter huỳnh quang

  •  Detecter huỳnh quang cho detector huỳnh quang học, giám định pháp y,…Sử dụng thiết bị huỳnh quang kính lọc hoặc quang phổ huỳnh. Độ chọn lọc và độ nhạy có thể hơn đến 1000 lần detector hấp thụ UV. Áp dụng: Hợp chất thơm đa vòng, dẫn chất quinolin, steroid, ancaloid.Do độ nhạy cao nên sử dụng cho phân tích lượng vết, mẫu sinh
  • Khối phổ
  •  Phân tích chính xác khối lượng phân tử của chất đó dựa trên sự chuyển động của các ion nguyên tử hay ion phân tử trong một điện trường hoặc từ trường nhất định. Là một kỹ thuật cao, áp dụng cho phân tích được hầu hết các loại  chất, chất bền nhiệt hay không bền nhiệt
  •  Độ nhạy cao, có thể phát hiện được chất có LOD < 1pg

Sắc ký hấp phụ hoặc lỏng-rắn (adsorption or liquid-solid chromatography)

Nguyên lý:

Là quá trình hấp phụ chất phân tích trên bề mặt chất rắn. Pha tĩnh là chất rắn phân cực. Chất phân tích tranh chấp với pha động ở các vị trí hấp phụ trên bề mặt pha tĩnh.Lưu giữ chất phân tích bằng lực hấp phụ.

Ứng dụng:

Các chất phân tích có khối lượng phân tử dưới 5000, ít tan trong nước hoặc trong hỗn hợp nươc-dung môi hữu cơ không thích hợp với sắc ký pha đảo. Có thế mạnh trong việc tách các đồng phân vị trí các hợp chất hữu cơ, Phân tích các chế phẩm dầu mỏ, thực phẩm, dược phẩm..

You might also like More from author

Leave A Reply

Your email address will not be published.