Các triệu chứng bạn đang bị sai khớp.

Các triệu chứng của sai khớp như sau

1.Triệu chứng toàn thân

Toàn thân: Có thể xuất hiện các triệu chứng của sốc khi sai khớp lớn như khớp háng.

2. Triệu chứng cơ năng:

Đau: Là triệu chứng thường không thể thiếu được. Đau nhiều ở vùng khớp đặc biệt khi cử động khớp thụ động đau sẽ tăng lên nhiều, bất động khớp đau vẫn không giảm.

Mất cử động khớp: Sau khi bị sai khớp bệnh nhân sẽ mất cử động khớp. Nếu ở chi trên sau khi bị sai khớp bệnh nhân không vận động được nữa, còn ở chi dưới thì bệnh nhân không đứng lên được.

Sai khớp

3. Triệu chứng thực thể:

Khi khám 1 bệnh nhân sai khớp cần bộc lộ rộng vùng khớp và so sánh giữa khớp bên bệnh với khớp bên lành.

3.1. Thể điển hình gặp trong sai khớp hoàn toàn, bệnh nhân đến sớmta sẽ thấy những triệu chứng sau:

Biến dạng khớp: Thường mới trông qua, đã thấy rõ. Quan sát kỹ bệnh nhân, hình dạng khớp thay đổi tuỳ theo vị trí khớp bị sai, mức độ khớp sai.

Ví dụ như bình thường ở khớp trước đó gồ lên thì bây giờ lại lõm xuống:

Khớp vai bình thường cơ delta được đầu xương cánh tay độn lên thành hình cong nhưng khi sai khớp vai đầu xương cánh tay di chuyển đi xa cơ delta rủ xuống mất hình cong.

– Lệch trục chi: Vì đầu xương di chuyển đi ra khỏi khớp cho nên thế chi bị sai lệch, trục chính của chi không thấy chạy vào trong khớp mà ra ngoài khớp. Ví dụ: Trong sai khớp khuỷu ra sau, trục của cánh tay khôngchạy vào khớp khuỷu mà chạy ra phía trước khớp.

Bầm tím quanh khớp thường xuất hiện muộn.

– Sờ nắn: Khi sờ nắn sẽ thấy ổ khớp trống rỗng và thấy chỏm xương

nằm ở ngoài khớp cần sờ nắn cả 2 bên để so sánh.

– Cử động lò xo: Thầy thuốc cầm lấy chi bệnh nhân, muốn tiến hànhmột cử động thụ động nào đó như khi kéo xương về vị trí cũ của khớp làbệnh nhân kêu đau, chi chống đỡ lại, cơ co lại. Đó là sức kháng cự đàn hồi(Resistance élastique). Ví dụ: trong sai khớp khuỷu ra sau nếu gấp thụ động cẳng tay vào cánh tay thì bệnh nhân kêu đau và cẳng tay chống lại khi gấp cẳng tay vào cánh tay.

3.2. Thể không điển hình khi sai khớp không hoàn toàn hoặc bệnh nhân đến muộn, khớp sưng nề nhiều: Các dấu hiệu biến dạng, ổ khớp rỗng khó xác định hơn. Bệnh nhân đau nhiều ở khớp mặc dù đã được bất động, bầm tím quanh khớp và có cử động lò xo.

4. X.quang: Cần chụp Xquang khớp để thấy hình ảnh sai khớp, kiểu sai khớp và những tổn thương xương kèm theo.

 Các biến chứng có thể gặp:

– Shock: Thường gặp trong sai khớp háng hoặc có tổn thương phối hợp

– Tổn thương mạch máu, thần kinh: Các đầu xương bật ra có thể chèn

ép vào mạch máu , thần kinh.

– Các đầu xương có thể làm tổn thương da và phần mềm tạo thành sai

khớp hở.

– Sai khớp mới không được chẩn đoán kịp thời và nắn chỉnh sẽ trở

thành sai khớp cũ.

– Cốt hoá quanh khớp: Dây chằng, bao khớp các cơ quanh khớp bị vôi

hoá làm hạn chế vận động.

– Thoái hoá khớp do tổn thương mặt sụn khớp.

– Cứng khớp, dính khớp

– Hoại tử chỏm

– Viêm quanh khớp xương: Thường gặp ở khớp vai

– Sai khớp tái diễn.

 

You might also like More from author

Leave A Reply

Your email address will not be published.