Thuốc kháng acid điều trị viêm loét dạ dày tá tràng

Thuốc kháng acid

Tính chất chung của nhóm thuốc

Các thuốc kháng acid là những thuốc có tác dụng trung hoà acid trong dịch vị, nâng pH của dạ dày lên gần 4, tạo ra điều kiện thuận lợi cho tái tạo niêm mạc. Khi pH dạ dày tăng, hoạt tính của enzym pepsin sẽ giảm (pepsin bị bất hoạt trong dung dịch pH lớn hơn 4).

Các thuốc kháng acid có tác dụng tức thời nhưng ngắn, chỉ là thuốc điều trị triệu chứng và cắt cơn đau.

Khi dạ dày rỗng, các thuốc kháng acid ra khỏi dạ dày sau 30 phút, khi có thức ăn thì khoảng 2 giờ.

Thuốc kháng acid thường dùng là các chế phẩm chứa nhôm và magnesi, có tác dụng kháng acid tại chỗ, hầu như không hấp thu vào máu do đó ít gây tác dụng toàn thân. Thuốc kháng acid chứa magnesi có cả tác dụng nhuận tràng, ngược lại thuốc chứa nhôm có thể gây táo bón. Do đó các chế phẩm kháng acid chứa cả hai muối magnesi và nhôm có thể làm giảm tác dụng không mong muốn trên ruột của hai thuốc này. Nếu chức năng thận bình thường,  ít nguy cơ tích luỹ magnesi và nhôm.

Natribicarbonat có tác dụng trung hòa acid dịch vị mạnh, nhưng hiện nay hầu như không dùng làm thuốc kháng acid nữa vì thuốc hấp thu được vào máu, gây nhiều tác dụng không mong muốn toàn thân và có hiện tượng tiết acid hồi ứng  tức là tăng tiết acid sau khi ngừng thuốc.

Dùng thuốc kháng acid tốt nhất là sau bữa ăn 1 – 3 giờ và trước khi đi ngủ, dùng 3- 4 lần (hoặc nhiều hơn) trong một ngày. Các chế phẩm dạng lỏng có hiệu quả hơn dạng rắn tuy nhiên thời gian tác dụng ngắn hơn.

Do làm tăng pH dạ dày, các thuốc kháng acid làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của nhiều thuốc khác, do đó phải dùng các thuốc này cách xa thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.

Một số chế phẩm phối hợp thuốc kháng acid với simeticon (chất chống sủi bọt) giúp làm giảm sự đầy hơI hoặc làm nhẹ triệu chứng nấc.

 Thuốc Magnesi hydroxyd – Mg(OH)2

Tác dụng và cơ chế của thuốc

Ở dạ dày, magnesi hydroxyd phản ứng nhanh với acid hidroclorid

Xuống ruột non, Mg2+ tác động với các ion phosphat (PO43-) và carbonat (CO32-) tạo thành muối rất ít tan hoặc không tan, do đó tránh được sự hấp thu base, tránh được base máu ngay cả khi dùng thuốc thời gian dài.

Có thể dùng các muối khác của magnesi: magnesi carbonat, magnesi trisilicat.

Chỉ định của thuốc

– Tăng tiết acid  khi bị đau, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ chua) ở người có loét hoặc không có loét dạ dày- tá tràng. Hội chứng Trào ngược dạ dày- thực quản.

Chống chỉ định Mẫn cảm với thành phần của  thuốc, suy thận nặng, trẻ nhỏ (đặc biệt ở trẻ mất nước và suy thận).

Tác dụng không mong muốn của thuốc Miệng đắng chát, buồn nôn, nôn, cứng bụng, ỉa chảy, tăng magnesi máu (gặp ở người suy thận hoặc dùng liều cao, kéo dài).

Tương tác thuốc

Các thuốc bị giảm hấp thu khi dùng cùng thuốc kháng acid như: tetracyclin, digoxin, indomethacin, các muối sắt, isoniazid, benzodiazepin, ranitid in

Một số thuốc tăng tác dụng do giảm thải trừ khi dùng cùng thuốc kháng acid như: amphetamin, quinidin.

Liều dùng và cách dùng

Người lớn: mỗi lần uống 300- 600 mg, tối đa tới 1g, ngày khoảng 3- 4 lần. Nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt.

 Thuốc Nhôm hydroxyd – Al(OH)3

Tác dụng và cơ chế tác dụng

Ở dạ dày, nhôm hydroxyd phản ứng với acid HCl

Nhôm hydroxyd có tác dụng trung hòa acid yếu vì vậy không gây phản ứng tăng tiết acid hồi ứng.

Ở ruột, nhôm kết hợp với phosphat từ thức ăn, tạo phosphat nhôm không tan, hầu như không hấp thu, thải trừ theo phân, do đó không gây base máu. Vì phosphat bị thải trừ, cơ thể phải huy động phosphat từ xương ra, dễ gây chứng nhuyễn xương cần ăn chế độ nhiều phosphat và protein.

Chỉ định của thuốc

Giống Như magnesi hydroxyd. Tăng phosphat máu (ít dùng)

Chống chỉ định của thuốc

Giống Như magnesi hydroxyd. Giảm phosphat máu. Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng không mong muốn của thuốc

Chát miệng, buồn nôn, cứng bụng, táo bón, phân trắng,  và giảm phosphat máu. Nguy cơ nhuyễn xương khi chế độ ăn ít phosphat hoặc điều trị bằng thuốc lâu dài.

Liều dùng và cách dùng

Người lớn: dạng viên nhai mỗi lần 0,5 – 1,0g, dạng hỗn dịch uống mỗi lần 320 – 640 mg, ngày uống 4 lần.

Trẻ em: 6- 12 tuổi: dạng hỗn dịch uống mỗi lần 320 mg, ngày uống 3 lần.

* Chế phẩm phối hợp giữa magnesi hydroxyd  và nhôm hydrox yd

– Dạng hỗn dịch chứa magnesi hydroxyd 195 mg và nhôm hydroxyd 220mg trong 5mL với Người lớn uống mỗi lần 10- 20 mL

– Dạng viên: chứa magnesi hydroxyd 400 mg và nhôm hydroxyd 400 mg với Người lớn mỗi lần nhai 1- 2 viên, tối đa 6 lần một ngày.

* Chế phẩm phối hợp thuốc kháng acid và simeticon: dạng viên hoặc dạng hỗn dịch (chứa magnesi hydroxyd 195 mg, nhôm hydroxyd 220 mg và simeticon 25 mg trong 5 ml. Người lớn uống mỗi lần 5- 10 mL, ngày 4 lần).

You might also like More from author

Leave A Reply

Your email address will not be published.