Kháng sinh Cefixim

Cefixim

Đại cương

Cefixim là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Giống như các cephalosporin khác, tác động diệt khuẩn của cefixim là do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefixim có độ bền cao khi có sự hiện diện của enzym beta-lactamase do vậy nhiều chủng kháng penicilin và một vài cephalosporin (do beta-lactamase) vẫn còn nhạy cảm với cefixim.

Phổ tác dụng

–   Vi khuẩn Gram (+): Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.

–   Vi khuẩn Gram (-): Haemophilus influenzae (các chủng tiết hay không tiết beta-lactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (hầu hết các chủng tiết beta-lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng tiết và không tiết penicilinase).

Các chủng Enterobacter spp., Pseudomonas aeruginosa, và Bacteroides spp. được biết đã kháng với cefixim.

Dược động học

Chỉ 40-50%  liều uống cefixim được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thức ăn làm chậm hấp thu nhưng tổng lượng hấp thu không thay đổi. Dạng hỗn dịch hấp thu tốt hơn. Thuốc được hấp thu chậm; .Thời gian bán thải từ 3-4 giờ và có thể kéo dài ở người bệnh suy thận.

Khoảng 65% cefixim liên kết với protein huyết tương. Thông tin về phân bố cefixim trong các mô và dịch thể còn hạn chế. Thuốc qua được nhau thai.

Nồng độ tương đối có thể đạt được trong mật và nước tiểu, có khoảng 20% liều uống thải trừ trong nước tiểu dưới dạng không biến đổi sau 24h. Tối đa 60% thải trừ theo cơ chế ngoài thận. Thẩm tách máu hay thẩm phân phúc mạc thực tế không loại bỏ đáng kể lượng cefixim ra khỏi vòng tuần hoàn.

Quá liều và cách Xử trí

Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều cefixim có thể gồm nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Để  Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu nên Rửa dạ dày có thể được chỉ định.

Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc để loại cefixim ra khỏi vòng tuần hoàn không đáng kể.

ChỈ định của thuốc

Cefixim được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra:  Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do vi khuẩn Escherichia coli ,Proteus mirabilis .  Viêm tai giữa do vi khuẩn Haemophilus influenzae , Moraxella (Branhamella) catarrhalis, (hầu hết trong số đó là beta-lactamase dương tính) và S. pyogenes *.  Viêm họng và viêm amidan do vi khuẩn S. pyogenes. Bệnh Viêm phế quản cấp và đợt cấp tính của viêm phế quản mãn tính, do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae và Haemophilus.

Chống chỉ định của thuốc

Không dùng cefixim ở những bệnh nhân bị dị ứng với penicillin  hoặc dị ứng với nhóm kháng sinh cephalosporin.

Tác dụng phụ của thuốc

–     Bị  Phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

–     Đau bụng  Tiêu chảy là chảy nước hoặc có máu;

–       Sốt, đau cổ họng, và đau khớp với một rộp nặng, bong da, và phát ban da đỏ;

–       Tê hoặc tingly cảm giác;

–       Nóng, đỏ, hoặc ngứa ran dưới da;

–       Sưng ở bàn tay hoặc bàn chân;

Thận trọng khi dùng Cefixim

–       Bệnh nhân bị bệnh thận, bệnh đường ruột (viêm đại tràng) nên giảm liều.

–       Người cao tuổi có thể nhạy cảm với thuốc này thân trọng khi sử dụng.

–      Đối với Phụ nữ có thai: Thuốc này chỉ được sử dụng khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Thảo luận về rủi ro và lợi ích với bác sĩ của bạn.

You might also like More from author

Leave A Reply

Your email address will not be published.